[Tất tần tật] Các loại rắn thường gặp ở Việt Nam hiện nay

Các loài rắn
5/5 - (2 bình chọn)

Nằm ở khu vực nhiệt đới gió mùa, Việt Nam là một trong những khu vực có hệ động, thực vật vô cùng đa dạng được thiên nhiên ưu ái ban tặng. Một trong những loài động vật đa dạng nhất ở khu vực có nhiệt độ trung bình cao như nước ta đó là rắn. Tuy nhiên, loài động vật bò sát này cũng thực sự là sự đe dọa tiềm ẩn cho người dân vì lượng độc tố mang chúng mang trong người. Đôi khi sẽ có sự “ghé thăm” của rắn quanh nhà bạn nhưng bạn không biết được đâu là rắn độc và đâu là rắn không độc. Hãy cùng Diệt Côn Trùng tìm hiểu tất tần tật về các loài rắn ở Việt Nam nhé

1. Tổng quan về loài rắn

Các loài rắn
Tổng quan về loài rắn

Rắn là tên gọi chung để chỉ một nhóm các loài động vật bò sát ăn thịt, không chân và thân hình tròn dài (cylinder), thuộc phân bộ Serpentes, có thể phân biệt với các loài thằn lằn không chân bằng các đặc trưng như không có mí mắt và tai ngoài. Giống như các loài bò sát có vảy (Squamata) khác, rắn là động vật có xương sống, có màng ối, ngoại nhiệt với các lớp vảy xếp chồng lên nhau che phủ cơ thể.

Các loại rắn có sọ với nhiều khớp nối hơn các tổ tiên là động vật dạng thằn lằn của chúng, cho phép chúng nuốt các con mồi to lớn hơn nhiều so với đầu chúng với các quai hàm linh động cao. Để phù hợp với cơ thể thon và hẹp của mình, các cơ quan có cặp đôi của rắn (như thận) được bố trí theo kiểu cái này nằm phía trước cái kia thay vì ngang hàng ở hai bên, và phần lớn các loài rắn chỉ có một phổi hoạt động. Một vài loài vẫn duy trì một đai chậu với một cặp vuốt dạng vết tích ở một trong hai bên của lỗ huyệt.

1.1 Nguồn gốc các loài rắn

Theo nghiên cứu của các nhà khoa học cho rằng, tổ tiên của các loài rắn có liên quan đến nhóm bò sát biển Mosasaur đã tuyệt chủng, bởi trên thực tế, chúng có nhiều đặc điểm tương đồng về hình thái.

Có rất nhiều giả thuyết khác nhau về nguồn gốc của loài rắn

Một nhóm khác lại cho rằng, chúng có nguồn gốc từ các loài thằn lằn Varanid bởi nhiều đặc điểm cấu trúc cơ thể giống nhau.

Năm 2015, hóa thạch 113 triệu năm tuổi rắn 4 chân được phát hiện tại Brazil. Các nhà khoa học nhận thấy, loài rắn này có nhiều đặc điểm giống với rắn ngày nay.

Hiện nay, cá họ của loài rắn phân bổ tại khắp nơi trên thế giới, có loài có được những khả năng đặc biệt như bay,…

1.2 Tập tính của loài rắn

  • Thời gian hoạt động trong ngày, trong năm: Có rắn hoạt động ngày, có loài hoạt động đêm có loài hoạt động cả ngày và đêm. Riêng rắn hổ mang non hoạt động ngày, rắn trưởng thành chủ yếu hoạt động đêm.
  • Nơi sống: Đa số loài rắn tập trung ở vùng rừng núi, vì ở đó những yếu tố của môi trường thuận lợi hơn, đặc biệt là ít bị tác động bởi yếu tố con người
  • Nuốt mồi: Rắn có khả năng nuốt mồi lớn hơn nhiều so với kích thước của rắn, bởi vì các xương của bộ hàm chỉ đính với nhau bằng dây chằng, nên miệng chúng có thể há to
  • Đẻ trứng: Đa số rắn không làm tổ mà chọn những nơi yên tĩnh và an toàn như hang đất, hốc cây, chân đê hoặc dưới các bụi cây, gò đống để đẻ
  • Lột xác: Rắn thường xuyên lột xác để tăng trưởng. Khoảng 20 – 80 ngày rắn lột xác một lần tùy theo cỡ tuổi, kỳ hoạt động hay trú đông, trạng thái sức khỏe. Trước khi lột xác 5- 7 ngày, rắn ít hoạt động, có thể bỏ ăn
  • Sử dụng nước: Rắn thường uống nước trong mùa hoạt động, nhất là những ngày trời nắng nóng
  • Mùa sinh sản, ghép đôi, giao hoan: Sau kỳ ngủ đông, rắn sẽ ra hoạt động, sưởi ấm và kiếm ăn. Tháng 3 rắn đực, rắn cái tìm nhau để ghép đôi
  • Tìm bắt con mồi, thức ăn: Trăn đất, vàtrăn gấm thường nằm yên một chỗ rình mồi, nhiều loài rắn khác sẽ chủ động đi tìm mồi
  • Tự vệ: Rắn rất mẫn cảm với những chấn động được truyền từ đất qua thân rắn đến tai trong.

1.3. Phân bố

Rắn là động vật bò sát phổ biến trên thế giới. Tính đến ngày nay, có khoảng 3.500 loài rắn đã được phát hiện, chúng phân bố từ vùng Cực Bắc cho tới phía nam tại Australia (Ngoại trừ Nam Cực là vẫn chưa tìm thấy).

Rắn phân bổ ở hầu khắp các nơi trên thế giới

Chúng sống ở nhiều khu vực khác nhau từ vùng biển, đại dương, núi cao, sa mạc, cho đến những khu vực khắc nghiệt, tuyết phủ như trên dãy núi Himalaya ở Châu Á.

Tùy vào các bộ rắn khác nhau mà đặc điểm sinh sản của các loại rắn cũng khác nhau, có loài đẻ con, nhưng cũng có loài đẻ trứng.

>> Mời ban xem thêm: Rắn mối vào nhà là tốt hay xấu? Có điềm gì cho gia chủ không

2. Các loại rắn thường gặp ở Việt Nam không có độc

2.1 Rắn nước

Chưa cần có số liệu thì chắc hẳn đây là loại rắn phổ biến nhất khi ai cũng đã từng nghe tới tên hoặc nhìn thấy chúng. Rắn nước thực chất không phải là tên của một loại cụ thể. Mà đó là tên của cả một họ rắn. Không chỉ trên nước ta mà cả trên toàn thế giới, rắn nước là loại rắn lớn và phổ biến nhất. Tính đến nay chúng ta đã tìm thấy được 304 chi với 1938 loại thuộc họ rắn nước, chiếm ⅔ tổng số loài rắn.

rắn nước

Khi bắt gặp loài động vật bò sát này ở trong nhà, trong vườn, ngoài ruộng, đồng cỏ,… việc đầu tiên cần làm là bình tĩnh và nhẹ nhàng rời khỏi để tránh kích động đến chúng. Đa phần các loài rắn thường gặp này không tấn công con người, chỉ khi cảm thấy có mối đe dọa tiềm ẩn chúng mới sử dụng nọc độc như vũ khí để bảo vệ bản thân.

2.2 Rắn ráo

  • Rắn ráo là một trong những loài rắn thường gặp ở vùng Đông Nam Á
  • Cơ thể thon dài, đôi mắt to với
  • Phần bụng có màu vàng, sáng hơn phần thân trên
  • Chúng được tìm thấy ở các bờ ruộng rẫy, bụi cỏ ven đường, vách đá, ven rừng
  • Loài rắn này có thể sống được đến 15 năm

Rắn ráo

2.3 Rắn hổ trâu

  • Hay còn được gọi là rắn hổ hèo
  • Chiều dài của con rắn hổ hèo này trung bình từ 1,5m đến 1,95m
  • Được nuôi với mục đích phát triển kinh tế, chúng được tìm thấy ở nhiều nơi trên thế giới, đặc biệt là khu vực Nam Á và Đông Nam Á
  • Loài rắn này hoạt động cả ngày lẫn đêm, thức ăn của chúng thường là, cóc, rắn,..

Rắn hổ trâu

2.4 Rắn ri voi

Rắn ri voi là loài rắn hiền lành và được nuôi chủ yếu để lấy thịt bởi chất thịt dày, chắc và thơm. Kích thước cơ thể lớn với cân nặng có thể tới 7 – 8 kg. Rắn ri voi không có nọc độc và có thể sống được đến 10 năm.

Rắn ri voi

2.5 Rắn ri cá

  • Loài rắn này có kích thước khá lớn
  • Đầu to và rộng, hình trụ, có vảy gồ
  • Rắn có thân hình màu đỏ và có nhiều vạch ngang màu vàng nhạt
  • Rắn ri cá là loài ăn đêm, khá hiền lành, sống chủ yếu ở ao bèo, không có độc và không gây hại cho con người

3. Các loại rắn có độc thường gặp ở Việt Nam

Bên cạnh các loại rắn hiền lành, thì cùn có rất nhiều loài rắn độc, hung dữ và là nỗi sợ hãi cho người dân ở nhiều khu vực chúng sinh sống. 6 loài rắn sau đây được đánh giá là các loại rắn nguy hiểm bậc nhất trên thế giới mà bạn cần lưu ý.

3.1 Rắn hổ mang

Rắn hổ mang được biết đến là loài rắn hổ to lớn, độc nguy hiểm và phổ biến trên thế giới. Chúng thường sinh sống chủ yếu ở các khu rừng nhiệt đới sâu, hoang dã, ẩm thấp, nằm trong khu vực Đông Nam Á và Ấn Độ.

Rắn hổ mang 

Chiều dài của loài rắn này trung bình từ  3 – 4 mét, nặng từ 5 – 6 cân, tuy nhiên có con có thể đạt tới 7 mét, nặng 35 cân. Nọc độc của loài này là độc tố thần kinh, có khả năng gây chết người.

Với một lượng nọc độc nhỏ có thể khiến 30 người lên bàn thờ ngồi nếu không được điều trị sớm

3.2 Rắn cạp nong

Rắn cạp nong được tìm thấy ở hầu hết các vùng thuộc khu vực nhiệt đới gió mùa, phổ biến như ở miền trung Ấn Độ, đặc biệt là các tiểu bang Assam và Tripura, khu vực Đông Nam Á, Trung Quốc.

Rắn Cạp Nong

Màu sắc đặc trưng bởi sự đan xen của các dải màu đen và vàng, một số loài có màu đen trắng.. Nọc độc của nó chủ yếu chứa độc tố thần kinh, làm ảnh hưởng đến khả năng hoạt động của nơron thần kinh trong cơ thể con người và động vật khác. Chính vì vậy, khi bị cắn, cơ thể người thường xuất hiện cảm giác co rút, tê cứng và liệt.

3.3. Rắn cạp nia

Rắn Cạp Nia

  • Rắn cạp nia được tìm thấy ở Ấn Độ và một số nước Đông Nam Á như Việt Nam, Lào,…
  • Kích thước cơ thể của con rắn này trung bình dài khoảng 1m
  • Có các khoang màu chia đều trên thân, màu chủ đạo là trắng và đen
  • Thường sinh sống tại các đồng cỏ và bờ ruộng
  • Khi bị cắn, tỉ lệ tử vong của bạn có thể lên đến 80% nếu không có biện pháp chữa trị kịp thời

3.4 Rắn lục

Rắn lục là loài rắn phổ biến trên thế giới, trừ một số khu vực như châu Nam Cực, Úc, một số hòn đảo biệt lập ở vùng Bắc Cực… Màu thân xanh lục hoặc nâu đen có vằn là đặc trưng rõ rệt của họ rắn này.

Các loài rắn

Chúng thường trú ngụ ở khu vực rừng núi, ẩn nấp trên thân cây. Nọc độc của chúng tấn công thẳng vào hệ thần kinh, tim và máu làm nạn nhân gặp nguy kịch chỉ trong thời gian ngắn.

3.5 Rắn biển

  • Rắn biển có tên khoa học là Hydrophiinae
  • Là nhóm rắn có nọc độc sinh sống trong môi trường biển
  • Chúng có cấu tạo cơ thể theo chiều ngang dẹt giống như những con lươn
  • Khác với cá, rắn biển không có mang và thường xuyên phải trồi lên mặt nước để thở
  • Nọc độc của các loài rắn biển thường chứa mức độ độc tố cao. Tại Việt Nam, con rắn này còn có nhiều tên gọi khác như rắn đẻn, rắn đẻn biển,… Chúng có mặt tại nhiều vùng biển khác nhau

3.6 Rắn lá khô đốm

  • Đầu của các loại rắn này có màu đen hay nâu nhạt, thân có màu cam đậm hoặc nâu đỏ nhạt
  • Kích thước khoảng 47cm
  • Hoa văn trên thân có thể gồm những chấm tròn lớn riêng rẽ, không đều và cách xa nhau ở bên hông, trên sống lưng có hoặc không có hoa văn hình xoắn màu đen, có sọc đen trên lưng. Có một khoanh màu đen ở phần thân và chóp đuôi. Phía dưới đuôi có các khoảng màu đen và trắng không cân xứng
  • Thức ăn chính của chúng là những loài rắn nhỏ, thằn lằn,…
  • Chúng có nọc độc và nguy hiểm
  • Thông thường loài rắn ăn đêm này được tìm thấy dưới các đống đổ nát, đống củi khúc và các nơi tương tự trong rùng rậm có độ cao lên tới 1.000m

4. Cách xử lý khi bị rắn cắn

Trong các loại rắn thường gặp ở Việt Nam kể trên, có tới phân nửa là các loại rắn độc. Vậy nên ngoài việc nhận biết, bạn cũng cần trang bị thêm kiến thức phòng trường hợp bị các loại rắn độc cắn. Các bước sơ cứu khi bị rắn độc cắn bao gồm:

  • Giữ tâm lý bình tĩnh cho bản thân hoặc người bị cắn và để vị trí cắn thấp hơn tim nhằm giảm tốc độ lây lan của chất độc
  • Gỡ bỏ các phụ kiện như vòng, đồng hồ hoặc nới lỏng quần áo ở vùng bị cắn khi bắt đầu xuất hiện hiện tượng phù nề
  • Sử dụng băng ép để cố định phần chân, tay bị rắn cắn
  • Nếu nạn nhân rơi vào trạng thái hôn mê, cần tiến hành hô hấp nhân tạo
  • Sau khi tiến hành xong các bước sơ cứu cần nhanh chóng đưa nạn nhân đến bệnh viện gần nhất để tiêm huyết thanh và chữa trị kịp thời

Lưu ý: Trong quá trình sơ cứu, tuyệt đối không được sử dụng băng Garo; chích, hút máu; không được chườm đá lạnh và bôi hóa chất không rõ nguồn gốc.

5. Cách phân biệt các loại rắn độc và rắn không độc

Dựa vào biểu hiện khi rắn gặp con người

  • Thấy người cố gắng bò đi thật nhanh thì phần nhiều là rắn không độc.
  • Thấy người rắn thu người lại thủ thế phình mang hoặc bò đi đủng đỉnh thì phần nhiều là rắn độc.

Dựa vào hình dạng đầu rắn

Thông thường đầu của các loại rắn độc khá lớn, có hình tam giác, cổ nhỏ, đuôi ngắn, đoạn đuôi từ sau hậu môn nhỏ thót lại, hoa văn hiện rõ.

Đầu của rắn không độc tương đối nhỏ, có hình bầu dục, đuôi dài, đoạn đuôi phía sau hậu môn nhỏ dần.

Đầu của rắn độc như rắn 5 bước (ngũ bộ xà), rắn lao, rắn bàn là, rắn lục, rắn cạp nong… đều là hình tam giác, nhưng cũng có một số rắn độc rất ghê gớm, như đầu của rắn cạp nong, cạp nia và các loài rắn biển thì đầu của chúng gần giống như đầu của rắn không độc.

Dựa vào răng nanh, vết cắn

Răng độc có hai loại: một là răng móc câu, trên răng có một rãnh dẫn nọc độc, có loài rắn răng này mọc ở phía trước của xương hàm trên, khi chúng há miệng to thì có thể nhìn thấy, loại răng này được gọi là răng hàm trước.

Các loại rắn độc có răng rãnh trước này thường có độc tính tương đối mạnh, ví dụ như rắn hổ mang, rắn cạp nong, rắn cạp nia, các loại rắn biển….

Các  loại rắn có răng rãnh độc mọc ở phía sau của xương hàm trên, gọi là răng rãnh sau, ví dụ như rắn bùn, rắn thuỷ bào…, những rắn độc có loại răng độc này, độc tính yếu hơn nên khi bị loại rắn này cắn thường là không bị chết.

Lời kết

Trên đây là tất cả thông tin về các loại rắn thường gặp ở Việt Nam và cách sơ cứu nếu gặp trường hợp bị rắn độc cắn. Mong rằng bài chia sẻ đã cung cấp được thêm kiến thức giúp bạn giảm được những tai nạn, rủi ro khi tiếp xúc với loài bò sát này.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *